Thứ Sáu, 30 tháng 8, 2013

Sắt thép đứng thứ 6 về kim ngạch nhập khẩu

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, sắt thép đứng ở vị trí thứ 6 trong số 10 nhóm hàng hóa có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất tính từ đầu năm đến nay.


sắt thép Bình Dương

Công ty Hoàng Thái - chuyên cung cấp sắt thép Bình Dương


Tổng cục Hải quan, từ đầu năm đến ngày 15/8, giá trị nhập khẩu của cả nước là 79,635 tỷ USD, trong đó kim ngạch nhập khẩu của khối DN FDI là 44,961 tỷ USD.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đứng đầu trong số 10 nhóm hàng hóa có giá trị kim ngạch nhập khẩu lớn nhất với 11,231 tỷ USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ năm 2012. Đứng thứ hai là Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với giá trị kim ngạch nhập khẩu là 10,658 tỷ USD, tăng 42,7%.
Xếp thứ ba là vải các loại với 5,038 tỷ USD, tăng 18,5%; Điện thoại các loại và linh kiện 4,746 tỷ USD, tăng 74%; Xăng dầu các loại 4,301 tỷ USD, giảm 26,4%.
Mặc dù sắt thép Bình Dương trong nước tồn kho khá lớn, song nhập khẩu thép vẫn xếp thứ 6 về giá trị kim ngạch với 4,229 tỷ USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2012.
Đứng thứ bảy trong bảng xếp hạng là chất dẻo nguyên liệu với 3,441 tỷ USD, tăng 17,1%; Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2,264 tỷ USD, tăng 18,9%; Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1,926 tỷ USD, tăng 41%. Và cuối cùng trong top 10 là kim loại thường khác với kim ngạch nhập khẩu 1,769 tỷ USD, tăng 13,6%
Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất
từ ngày 01/01/2013-15/8/2013 và so với cùng kỳ năm 2012
Stt
Tên hàng
Kim ngạch từ 01/1-15/7/2013
(Triệu USD)
So với cùng kỳ năm 2012
Kim ngạch +/-
(Triệu​ USD)
Tốc độ +​/-
(%)
TỔNG TRỊ GIÁ
79.635
10.957
16,0
Trong đó: Doanh nghiệp FDI
44.961
9.062
25,2
1
Máy móc, t.bị, dụng cụ, phụ tùng khác
11.231
1.178
11,7
2
Máy vi tính, SP điện tử và linh kiện
10.658
3.191
42,7
3
Vải các loại
5.038
785
18,5
4
Điện thoại các loại và linh kiện
4.746
2.018
74,0
5
Xăng dầu các loại
4.301
-1.540
-26,4
6
Sắt thép các loại
4.229
403
10,5
7
Chất dẻo nguyên liệu
3.441
502
17,1
8
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
2.264
359
18,9
9
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.926
560
41,0
10
Kim loại thường khác
1.769
212
13​,6

Nguồn tin: NDHMoney

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét